Quản trị tài chính (Financial management) P.1

Tài chính – Nguồn lực bằng tiền và/hoặc nguồn lực có tính thanh khoản khác của cá nhân, nhóm, doanh nghiệp hay chính phủ.

Quản trị tài chính (Financial management)

  • Định nghĩa: Quản trị tài chính là quản trị tài chính của một tổ chức nhằm đạt được mục tiêu tài chính của tổ chức.
  • Mục tiêu tài chính của doanh nghiệp (khu vực kinh tế dân doanh) thường được giả định là tối đa hóa giá trị của cổ đông (shareholder’s wealth) -> kim chỉ nam của doanh nghiệp.
  • Các hoạt động bao gồm:
    • Kế hoạch tài chính (Financial planning)
    • Kiểm soát tài chính (Financial control)
    • Quyết định quản trị tài chính (Financial management decision)

Kế hoạch tài chính

  • Phải lên kế hoạch để đảm bảo nguồn tài chính sẵn sàng cho nhu cầu vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của doanh nghiệp.
  • Vốn phải có để đáp ứng các nhu cầu ngắn hạn để mua hàng hóa, để đáp ứng thay đổi của các khoản phải thu, phải trả. Cho nhu cầu ngắn hạn vốn lưu động (working capital) phải được đáp ứng.
  • Cho nhu cầu trung và dài hạn như mua tài sản cố định, đầu tư dài hạn, nhà quản trị tài chính phải đảm bảo vốn sẵn sàng.

Kiểm soát tài chính

  • Là chức năng quản trị nhằm mục tiêu đảm bảo vốn được sử dụng hiệu quả, hoạt động của công ty đạt được mục tiêu tài chính đề ra.
  • Phải so sánh số liệu thực hiện với kế hoạch để đánh giá hiệu quả thực hiện để có biện pháp kiểm soát hữu hiệu.
  • Số liệu quá khứ sẽ là cơ sở dự đoán cho tương lai.

Quyết định quản trị tài chính

  • Nhà quản trị tài chính phải ra quyết định liên quan đến đầu tư (investment), huy động và cấp phát vốn (financing) và chia lợi nhuận (dividends). Vd:
  • Đầu tư: Có tiến hành dự án A không? Có liên doanh với công ty B không? Có bán tài sản không sử dụng không?
  • Huy động và cấp phát vốn: Cho dự án X vay dài hạn 5 năm với lãi suất 7%, hay vay hai ngân hàng khác nhau trong 3 năm với lãi suất 6%?
  • Chính sách chia lợi nhuận: Lợi nhuận năm nay để lại bao nhiêu? Trong 3 năm tới mức chia cổ tức tối đa là bao nhiêu % lợi nhuận hàng năm?

Kế toán quản trị, kế toán tài chính và quản trị tài chính

  • Kế toán quản trị (management accouting): chủ yếu cung cấp thông tin dùng cho quản lý nội bộ.
  • Kế toán tài chính (financial accouting): chủ yếu cung cấp thông tin cho người sử dụng thông tin tài chính của doanh nghiệp ngoài công ty.
  • Quản trị tài chính (financial management): cung cấp thông tin hỗ trợ quản lý hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.

Kế toán quản trị vs Kế toán tài chính

KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

Thông tin kế toán được các đối tượng trong và ngoài doanh nghiệp sử dụng Thông tin kế toán được sử dụng trong nội bộ của doanh nghiệp trong công tác quản trị
Số liệu phải có tính khách quang, chính xác và có thể thẩm tra Số liệu thích hợp và linh động, ít chú trọng đến tính chính xác
Báo cáo kế toán tài chính lien quan đến toàn doanh nghiệp Kế toán quản trị chú trọng đến báo cáo của từng bộ phận
Báo cáo kế toán phải được soạn lập tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc chung để đảm bảo tính trung thực, hợp lý của số liệu kế toán Kế toán quản trị không chú trọng đến việc tuân thủ những quy định và quy tắc chung trong soạn lập báo cáo
Có tính bắt buộc Không mang tính bắt buộc
Các chỉ tiêu phải được phản ánh bằng tiền Các chỉ tiêu chỉ có thể được phản ánh bằng tiền hoặc phi tiền tệ
Kế toán tài chính phản ảnh bức tranh quá khứ của doanh nghiệp Kế toán quản trị vừa theo dõi số liệu quá khứ vừa là công cụ lập kế hoạch tương lai

Mục tiêu của doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận (profit maximisation) – hầu hết các lý thuyết kinh tế đều đựa trên giả định này.

  • Mục tiêu này hoàn toàn hợp lý với trường hợp doanh nhân làm chủ (Doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhỏ, …).
  • Trường hợp công ty do các cổ đông làm chủ, nhưng được điều hành bởi các nhà quản lý làm thuê, mục tiêu này cũng sẽ là mục tiêu rất thực tế.

Mục tiêu quản trị tài chính (Financial management objectives)

  • Đảm bảo khoản đầu tư của cổ đông phải sản sinh ra thu nhập (return).
  • Giá trị của cổ đông của doanh nghiệp chính là cổ tức/lợi nhuận được chia (dividends) và giá trị thị trường của cổ phiếu/khoản vốn góp (market value of shares).
  • Thu nhập của cổ đông chính là cổ tức/lợi nhuận được chia (dividends) và thu nhập vốn (capital gain) do giá trị thị trường của cổ phiếu tăng.

Đối tượng có quyền lợi từ công ty (stakeholders) là những đối tượng có quyền lợi bị ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp qua hoạt động của doanh nghiệp.

  • Nội bộ công ty: nhân viên, ban quản trị
  • Có liên quan: cổ đông, khách hàng, ngân hàng, nhà cung cấp, tín dụng, …
  • Ngoài công ty: chính phủ, hiệp hội ngành nghề, cộng đồng, …

Mục tiêu của các đối tượng có quyền lợi từ công ty (mỗi đối tượng khác nhau, sẽ có những mục tiêu khác nhau).

  • Cổ đông: tối đa giá trị góp vốn.
  • Nhà cung cấp tín dụng thương mại: nợ được thanh toán đầy đủ và đúng hạn.
  • Ngân hàng, nhà cung cấp tín dụng dài hạn: thu vốn và lãi đúng hạn, giảm thiểu rủi ro mất vốn.
  • Nhân viên: tối đa thu nhập.
  • Ngà quản lý: tối đa thu nhập.
  • Chính phủ: tỉ lệ lao động có việc làm, tăng trưởng kinh tế, nguồn thu ngân sách.

Khuôn khổ quản trị tài chính – Financial management framework

Thị trường tài chính

  • Là nơi giao dịch mua bán các công cụ tài chính.
  • Hàng hóa trao đổi trên thị trường tài chính bao gồm cổ phiếu, trái phiếu công ty, trái phiếu chính phủ, …

Chức năng chính của thị trường tài chính

  • Tạo cơ hội đầu tư tiền nhàn rỗi.
  • Kênh huy động  vốn của doanh nghiệp, chính phủ.
  • Gia tăng tính thanh khoản của các nhà đầu tư.
  • Là nơi xác định giá trị doanh nghiệp.
  • Đa dạng hóa phương thức đầu tư.
  • Điều hòa lãi xuất.
  • Điều hòa nhu cầu vốn.

Đối tượng tham gia thị trường tài chính

  • Cá nhân – gửi tiết kiệm, vay vốn, cầm cố, cho vay, đầu tư vào chứng khoán.
  • Doanh nghiệp – huy động vốn, đầu tư vốn nhàn rỗi.
  • Chính phủ – huy động cho ngân sách, đầu tư, điều chỉnh hay thúc đẩy kinh tế.
  • Tổ chức tài chính trung gian – tham gia, hỗ trợ huy động vốn và đầu tư các nguồn vốn nhàn rỗi.
Advertisements

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s